Sản phẩm

Nhóm dinh dưỡng

Nhóm dinh dưỡng

Cây trồng

Cây trồng

Miền Bắc

Sắp xếp theo

Sử dụng cho cây họ Đậu: Lạc (Đậu phộng), Đỗ tương (Đậu nành)

Cây có múi: 0,3 – 0,5 kg/1m đường kính tán/lần bón

Bón cây có múi (cam, quýt, bưởi) và cây ăn quả.

Cây ăn trái, cây có múi (Sầu Riêng, Bưởi, Cam, Quýt, Thanh Long): 1 – 3 kg/cây/đợt bón

Bón cây ăn quả khi nuôi quả và rau màu

Thanh Long: 0,2 – 0,4 kg/trụ

Bón cây ăn quả 250 – 300 kg/ha/lần bón

Hồ Tiêu: 0,4 – 0,6 kg/trụ/lần bón

Cây Lúa: bón 400 – 500 kg/ha/vụ

Phân bón sầu riêng, cây ăn quả, rau màu. 100% Kali trắng

Cây ăn trái: 0,3 kg/m đường kính tán

Bón cà phê, tiêu cuối mùa mưa. Cây ăn quả và cây mía.

G7S

Lúa: 400 – 500 kg/ha/vụ

Lúa: 150-200 kg/ha/lần, bón 3 lần/vụ và Cây ngô/bắp: 200-250 kg/ha, bón 3 lần/vụ

Cây Lúa: bón 400 – 500 kg/ha/vụ

G1S

Lúa: 400 – 450 kg/ha/vụ

G1

Lúa: 400-450 kg/ha/vụ

Lúa: 400 – 450 kg/ha/vụ

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

G03

Cây Cà phê bón 2 đợt mùa mưa: 250 – 300 kg/ha/đợt

Lúa (bón thúc): 150 – 200 kg/ha/đợt

Bón cây dứa khi nuôi quả và trước khi thu hoạch. Bón cây ăn quả khi nuôi quả.

Cây Cà phê bón đợt 2, 3 và 4 tương ứng 0,5 kg – 0,7 kg – 0,5 kg/cây

Bón đợt 1 (7 – 10 ngày sau sạ): 130 – 150 kg/ha

Chuyên dùng cho Lúa: Bón đợt 1 (7 – 10 ngày sau sạ): 130 – 150 kg/ha

Lúa: 150-200 kg/ha. Cây ăn quả: 0.5-1 kg/gốc.