Sản phẩm

Nhóm dinh dưỡng

Nhóm dinh dưỡng

Cây trồng

Cây trồng

Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ

Sắp xếp theo

Cây có múi: 0,3 – 0,5 kg/1m đường kính tán/lần bón

Hồ Tiêu: 0,4 – 0,6 kg/trụ/lần bón

Hồ Tiêu: 0,4 – 0,6 kg/trụ/lần bón

Cây Cà phê: + Bón phục hồi: 250 – 350 kg/ha/đợt bón + Bón mùa mưa: 500 – 700 kg/ha/đợt bón

Bón cây chè, tiêu và lúa

G07

Cà phê/Tiêu: 500-700 kg/ha (giai đoạn nuôi trái non).

Cây Cà Phê mùa khô: 300 – 500 kg/ha/đợt

Cà phê: 400-600 kg/ha. Cây ăn quả: 0.3-1 kg/gốc.

G1

Lúa: 400-450 kg/ha/vụ

Lúa: 400-450 kg/ha/vụ

Bón Lúa. Bón cà phê đầu và giữa mùa mưa. Cây tiêu, cây ăn quả và rau màu.

Cây cà phê: 500 – 700 kg/ha/đợt bón

Cây ăn quả: 0.5-1 kg/gốc. Cà phê: 400-600 kg/ha.

Bón cây cà phê và tiêu giữa và cuối mùa mưa. Cây ăn quả khi nuôi quả. Cây chè.

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

Bón cây cà phê và tiêu giữa và cuối mùa mưa. Cây ăn quả và rau màu.

Phân bón  cây Mía: Bón thúc: 300 – 400 kg/ha/đợt bón

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

Cây cà phê: 500 – 800 kg/ha/đợt bón

G03

Cây Cà phê bón 2 đợt mùa mưa: 250 – 300 kg/ha/đợt

Cà phê: 400-600 kg/ha. Cây ăn quả: 0.5-1 kg/gốc.

Cây Cà phê bón: Đợt 2,3 và 4 tương ứng 0,5 kg – 0,7 kg – 0,5 kg/cây

Thanh Long: 0,2 – 0,4 kg/trụ

Bón cho cây cà phê trong mùa khô sau khi thu hoạch (bón phục hồi) với lượng 300 – 400 kg/ha hoặc 0,3 kg/cây

Bón cây cà phê trong mùa khô. Cây tiêu sau thu hoạch. Cây lúa và cây ăn quả.