Nhóm dinh dưỡng

Nhóm dinh dưỡng

Cây trồng

Cây trồng

Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ

Sắp xếp theo

Bón cây cà phê và tiêu giữa và cuối mùa mưa. Cây ăn quả khi nuôi quả. Cây chè.

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

Bón cây cà phê và tiêu giữa và cuối mùa mưa. Cây ăn quả và rau màu.

Phân bón chuyên dùng cho cây Mía

Cây Cà Phê: 500 – 800 kg/ha/1 đợt bón

Cây cà phê: 500 – 800 kg/ha/đợt bón

G3

Cây Cà phê bón 2 đợt mùa mưa: 250 – 300 kg/ha/đợt

G03

Bón cây cà phê lúc nuôi quả và trước khi thu hoạch. và cây mía.

Cây Cà phê bón đợt 2, 3 và 4 tương ứng 0,5 kg – 0,7 kg – 0,5 kg/cây

Cây Cà phê bón: Đợt 2,3 và 4 tương ứng 0,5 kg – 0,7 kg – 0,5 kg/cây

Thanh Long: 0,2 – 0,4 kg/trụ

Bón cho cây cà phê trong mùa khô sau khi thu hoạch (bón phục hồi) với lượng 300 – 400 kg/ha hoặc 0,3 kg/cây

Bón cây cà phê trong mùa khô. Cây tiêu sau thu hoạch. Cây lúa và cây ăn quả.